Các quy định về thuế hộ kinh doanh mà bạn nên biết
Các loại thuế áp dụng cho hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (áp dụng cho hàng hóa/dịch vụ đặc thù).

Cách tính thuế hộ kinh doanh nhỏ lẻ từ 1/1/2026
* Thuế được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:
- Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ thuế GTGT
- Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó, tỷ lệ tính thuế theo từng ngành nghề như sau:
| STT | Loại hình kinh doanh | Thuế GTGT | Thuế TNCN |
| 1 | Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0.5% |
| 2 | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
| 3 | Cho thuê tài sản | 5% | 5% |
| 4 | Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp; khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác | – | 5% |
| 5 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1.5% |
| 6 | Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
Riêng hộ kinh doanh thương mại điện tử (sàn TMĐT), sàn TMĐT khấu trừ và nộp thuế GTGT thay. Tỷ lệ thuế GTGT được quy định theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP như sau:
| STT | Ngành nghề | Thuế GTGT | Thuế TNCN cá nhân cư trú | Thuế TNCN cá nhân không cư trú |
| 1 | Hàng hóa | 1% | 0.5% | 1% |
| 2 | Dịch vụ | 5% | 2% | 2% |
| 3 | Vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa | 3% | 1.5% | 2% |
Cơ quan quản lý dự kiến chia hộ kinh doanh thành 4 nhóm theo doanh thu hàng năm:
Bảng tổng hợp quy định kê khai & cách tính thuế theo mức doanh thu hộ kinh doanh:
| Tiêu chí | Nhóm 1 (Dưới 500 triệu) |
Nhóm 2 (>500 triệu - <3 tỷ) |
Nhóm 3 (3 - <50 tỷ) |
Nhóm 4 (>50 tỷ) |
| Doanh thu | Dưới 500 triệu | Trên ngưỡng chịu thuế đến dưới 3 tỷ | 3 đến dưới 50 tỷ | Trên 50 tỷ |
| Thuế GTGT | Không chịu thuế | (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề | (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề | (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề |
| Thuế TNCN | Miễn thuế | Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15% |
(Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 17% | (Doanh thu - chi phí) × Thuế suất 20% |
| Kê khai - nộp thuế |
- Khai doanh thu 1 lần trước 31/1 năm sau - Nếu vượt ngưỡng 6 tháng đầu phải khai trước 30/6 năm sau |
- GTGT & TNCN: theo quý - Nếu chọn phương pháp Doanh thu - Chi phí thì phải nộp TNCN trước 31/1 năm sau |
- GTGT: theo quý - TNCN: nộp trước 31/1 năm sau |
- GTGT: theo tháng - TNCN: nộp trước 31/1 năm sau |
| Hóa đơn điện tử |
Không bắt buộc |
Bắt buộc nếu > 1 tỷ Khuyến khích nếu < tỷ |
Bắt buộc | Bắt buộc |
| Nhóm hộ kinh doanh | Mốc doanh thu | Cách tính thuế áp dụng | Thời điểm kê khai | Lưu ý quan trọng |
| Hộ kinh doanh có doanh thu vượt 500 triệu VND vào cuối năm |
Trên 500 triệu VND/năm |
Tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu |
Trước 31/1/2027 | Kê khai theo donaănmh thu thực tế cả |
| Hộ kinh doanh có doanh thu vượt 500 triệu VND trong nửa đầu năm |
Trên 500 triệu đồng/năm | Tính thuế theo tỷ lệ trên doanh | 30/6 hoặc 30/7/2026 | Cách xử lý tương tự hộ mới kinh doanh |
| Hộ kinh doanh doanh thu từ 500 triệu VND đến dưới 3 tỷ VND |
500 triệu – dưới 3 tỷ VND/năm |
Tỷ lệ thuế trên doanh thu | Theo kỳ kê khai tương ứng | Được giảm trừ 500 triệu VND trước khi tính thuế |
| Hộ kinh doanh doanh thu từ 3 tỷ VND trở lên |
Từ 3 tỷ VND/năm | Thuế TNCN trên lãi (doanh thu - chi phí) | Theo quy định kỳ kê khai | Cần chuẩn bị chứng từ chi phí (hàng hoá, mặt bằng, nhân công...) |
| Hộ kinh doanh mới bắt đầu năm 2026 (hoạt động từ đầu năm) | Phát sinh trong năm | Áp dụng thtehoựmc ứtếc doanh thu | Tháng 7/2026 | Thời điểm kê khai linh hoạt |
| Hộ kinh doanh mới bắt đầu năm 2026 (cuối năm) |
Phát sinh trong năm | Áp dụng theo mức doanh thu thực tế | Tháng 1/2027 | Áp dụng lùi thời hạn kê khai |
Quy định về ngưỡng chịu thuế
Hộ kinh doanh có doanh thu trong năm của toàn bộ hoạt động kinh doanh (từ 500 triệu VND trở xuống) thuộc diện không chịu thuế theo quy định tại luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi).
Hình thức nộp thuế hộ kinh doanh
Người nộp thuế có thể thực hiện nghĩa vụ qua 3 hình thức:
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Ứng dụng eTax Mobile
- Trang https://thuedientu.gdt.gov.vn/etaxnnt/Request

Ví dụ cụ thể (tính theo doanh thu năm)
* Ví dụ A - Bán tạp hóa (phân phối hàng hóa), doanh thu 400 triệu/năm
Ngành: Phân phối, cung cấp hàng hóa → GTGT 1%, TNCN 0,5%
Vì 400 triệu ≤ 500 triệu ⇒ không phải nộp GTGT và TNCN (theo ngưỡng)
=> Kết quả: GTGT = 0, TNCN = 0.
* Ví dụ B - Bán quần áo (phân phối hàng hóa), doanh thu = 1,2 tỷ/năm (nhóm 500tr–<3 tỷ), chi phí hợp lý = 600tr.
- GTGT: 1,2 tỷ × 1% = 12.000.000 đ
- TNCN - theo cách 1 ( trừ đi 500tr x tỷ lệ thuế TNCN): B1: (1.2tỷ − 500tr) = 700tr. B2: 700tr× 0,5% = 3.5tr
=> Kết quả 1 : GTGT = 12.000.000 đ, TNCN = 3.500.000 đ.
- TNCN - theo cách 2 ( (Doanh thu - chi phí) x 15%: (1,2 tỷ - 600tr) x15%= 90tr
=> Kết quả 2 : GTGT = 12.000.000 đ, TNCN = 90.000.000 đ.
Ví dụ C - Xưởng sản xuất/nhà xe (sản xuất/vận tải), doanh thu 4 tỷ/năm (nhóm 3 tỷ–<50 tỷ)
Ngành: Sản xuất, vận tải… → GTGT 3%, TNCN 1,5% (nếu tính theo tỷ lệ doanh thu)
Nhưng theo bảng nhóm doanh thu trong tài liệu: từ 3 tỷ trở lên thì TNCN tính trên lãi (doanh thu - chi phí) và mức % theo nhóm là 17%
Giả sử:
- Doanh thu: 4.000.000.000
- Chi phí hợp lệ: 3.200.000.000 ⇒ Lãi = 800.000.000
Tính thuế:
- GTGT: 4.000.000.000 × 3% = 120.000.000 đ
- TNCN: 800.000.000 × 17% = 136.000.000 đ
=> Kết quả: GTGT = 120.000.000 đ, TNCN = 136.000.000 đ
Ví dụ riêng cho bán trên sàn TMĐT: sàn, doanh thu 900 triệu/năm:
- Hàng hóa: GTGT 1%, TNCN cư trú 0,5%
- Thuế (thường) sàn khấu trừ:
- GTGT: 900.000.000 × 1% = 9.000.000 đ
- TNCN: 900.000.000 × 0,5% = 4.500.000 đ
Việc hiểu và tuân thủ đúng các quy định về thuế đối với hộ kinh doanh không chỉ giúp chủ hộ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính mà còn tránh được các rủi ro pháp lý và xử phạt không đáng có. Trong trường hợp còn băn khoăn về thủ tục, cách kê khai hoặc nghĩa vụ thuế phát sinh trong quá trình hoạt động, dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp của Luật Thăng Long sẽ là giải pháp hỗ trợ hiệu quả, giúp bạn được hướng dẫn chi tiết, đúng quy định pháp luật và phù hợp với thực tế kinh doanh.
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐẦU TƯ QUỐC TẾ THĂNG LONG
- Địa chỉ: Tầng 4, Số 30, Ngõ 76/2 phố Duy Tân, phường Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 0918 614 798/ 0988 576 089
- Email: Luatthanglong01@gmail.com
- Website: www.luatthanglong.vn
Tham khảo thêm: Cùng Luật Thăng Long tìm hiểu về cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp